Nước giếng là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất con người. Thời gian gần đây, nguồn nước này có dấu hiệu bị ô nhiễm và cạn kiệt. Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước này như: ô nhiễm do mưa bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất bẩn, xác sinh vật và vi sinh vật, ô nhiễm nguồn nước do hoạt động xả thải vào môi Trường của con người. Các chất bẩn này sẽ thấm qua các giếng đào, giếng khoan hư hỏng, không sử dụng và dần dần xâm nhập vào các tầng chứa nước.
Để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ tài nguyên nước được cụ thể hóa bởi các quyết định số 14/2007/QĐ.BTNMT ngày 4/9/2007 quy định về việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng; quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 quy định về việc bảo vệ tài nguyên nước dưới đất. Thông tư số 72/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường – Quy định về việc xử lý trám lấp giếng không sử dụng.
TRƯỜNG HỢP NÀO PHẢI TRÁM LẤP GIẾNG KHOAN?
- Giếng có thể tiếp tục khai thác, nhưng không có nhu cầu tiếp tục khai thác, sử dụng nước và không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho mục đích khác
- Giếng nằm trong phạm vi thu hồi đất, giải phóng mặt bằng mà không có nhu cầu, kế hoạch tiếp tục sử dụng hoạch giữ lại để sử dụng cho các mục đích khác.
- Giếng không khai thác liên tục trong 1 năm trở lên mà không có biện pháp bảo vệ giếng hoặc không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng
- Giếng bị hư không khắc phục được, giếng bị suy giảm lưu lượng, mực nước không thể tiếp tục khai thác, chất lượng nước không đáp ứng yêu cầu sử dụng và không có nhu cầu, kế hoạch sử dụng cho mục đích khác.
CÁC YÊU CẦU VỀ THI CÔNG TRÁM LẤP GIẾNG
Việc thi công trám lấp giếng khoan quy định tại khoản 6 Điều 4 của Quy định này phải bảo đảm các yêu cầu sau:
1. Vật liệu trám lấp:
a) Vật liệu sử dụng để trám lấp phải có tính thấm nước kém hơn hoặc tương đương với tính thấm nước của các lớp đất đá trong cột địa tầng của giếng khoan, gồm hỗn hợp vữa dạng lỏng, vật liệu dạng viên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Quy định này; hoặc vật liệu bở rời bao gồm: cuội, sỏi, cát, cát pha, sét pha hoặc các loại vật liệu tự nhiên bở rời khác;
b) Trường hợp sử dụng loại vật liệu tự nhiên bở rời, thì chỉ trám lấp những đoạn giếng khoan nằm trong các tầng chứa nước, không sử dụng để trám lấp các đoạn khác của giếng khoan;
c) Trường hợp sử dụng hỗn hợp vữa dạng lỏng hoặc vật liệu dạng viên thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Quy định này.
2. Chuẩn bị trám lấp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Quy định này.
3. Thi công trám lấp:
a) Việc thi công trám lấp phải bảo đảm giếng được lấp đầy bằng các vật liệu trám lấp; thực hiện trám lấp theo từng đoạn, từ dưới lên trên, bắt đầu từ đáy giếng; ít nhất 10m trên cùng của giếng khoan phải được trám lấp bằng hỗn hợp vữa hoặc sét tự nhiên dạng viên, không sử dụng vật liệu bở rời;
b) Trường hợp sử dụng hỗn hợp vữa dạng lỏng thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 17 của Quy định này;
c) Trường hợp sử dụng vật liệu dạng viên hoặc vật liệu bở rời thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17 của Quy định này;
d) Trường hợp giếng khoan được chống ống, thì phải rút, nhổ cột ống lên khỏi giếng khoan trong quá trình trám lấp. Tuỳ thuộc mức độ cứng chắc, ổn định của đất đá xung quanh thành giếng, có thể rút, nhổ toàn bộ hoặc một phần cột ống trước khi trám lấp nhưng phải bảo đảm đất đá xung quanh thành giếng không sập lở vào giếng khoan;
đ) Trường hợp toàn bộ giếng khoan hoặc một phần giếng nằm trong các lớp đất đá bở rời, kém ổn định thì phải thực hiện rút, nhổ cột ống theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 của quy định này.
Giếng khoan không sử dụng trước khi trám lấp
QUY TRÌNH TRÁM LẤP GIẾNG KHOAN
- Khảo sát hiện trạng giếng khoan: đường kính giếng, độ sâu, đã rút máy bơm chưa,…
- Tính toán lượng xi măng, đất sét
- Lập phương án trám lấp gởi lên cơ quan quản lý
- Đơn vị trám lấp, trám giếng theo đúng tỉ lệ phối trộn: lượng xi măng, lượng sét,…
- Đổ xi băng, xét theo đúng lượng đã tính toán trong phương án
- Xây bệ bê tông trên bề mặt giếng
- Hoàn thành quá trình trám giếng
- Biên bản trám lấp được xác nhận bởi cơ quan có chức năng (phòng tài nguyên và môi trường)
XỬ PHẠT NẾU KHÔNG TRÁM LẤP GIẾNG KHOAN
Tại điều 14 của nghị định 142/2013/NĐ-CP có quy định như sau:
- Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trám lấp giếng sau khi đã sử dụng xong hoặc bị hỏng (cho từng giếng) đối với trường hợp không phải cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trám lấp giếng sau khi đã sử dụng xong hoặc bị hỏng (cho từng giếng) đối với trường hợp không phải cấp giấy khen thăm dò, khai thác, sử dụng nước với đất.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
- Không thực hiện các biện pháp bảo vệ nước dưới đất khi thăm dò, khai thác nước dưới đất theo quy định;
- Không thực hiện các biện pháp bảo vệ nước dưới đất khi khoan khảo sát địa chất công trình, thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí;
- Không thực hiện các biện pháp bảo vệ nước dưới đất khi xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ;
- Không thực hiện các biện pháp bảo vệ nước dưới đất trong hoạt động khoan, đào và các hoạt động khác theo quy định;
- Không thực hiện trám lấp giếng sau khi đã sử dụng xong hoặc bị hỏng (cho từng giếng) đối với trường hợp phải cấp giấy khen thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất khi tiến hành khai thác khoáng sản, xay dựng công trình ngầm.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
- Không xây dựng hệ thống thu gom tách riêng nước mưa, nước thải đối với các dự á xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh;
- Không xây dựng hệ thống xử lý nước thải đối với các dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt.
- Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất do cơ quan nhà nước quy định.
- Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với các hành vi xả nước thải vào lòng đất thông qua các giếng khoan, giếng đào và các hình thức khác nhằm đưa nước thải vào trong lòng đất.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc tháo dỡ công trình vi phạm đối với các hành vi vi phạm tại các Khoản 6,7 và khoản 8 điều này;
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại điều này trong trường hợp hành vi vi phạm gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng nguồn nước.
Như vậy, trong trường hợp của ban hành vi đó đã vi phạm quy định của pháp luật tại điểm c khoản 3 điều 14 của Luật tài nguyên nước và sẽ bị xử phạt theo khoản 1 điều 14 của Nghị định 142/2013/NĐ-CP.
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG & ĐỊA ỐC TRANG THIÊN PHÁT
Địa chỉ: số 238 Ngô Gia Tự, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 02746557289 – Hotline: 0903181032
Website: moitruongtrangthienphat.com – Email: thutrang.hoagia@gmail.com

